Khu công nghiệp sinh thái là một mô hình thiết yếu cho quá trình phát triển công nghiệp bền vững. Hiện nay, mô hình này vẫn còn tương đối mới mẻ tại Việt Nam do vẫn còn nhiều thách thức về chính sách và quy định. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ hơn về tiêu chí xây dựng khu công nghiệp sinh thái và lợi ích phát triển kinh tế, xã hội cũng như tình hình và xu hướng phát triển của mô hình này nhé!
Khu công nghiệp sinh thái là một mô hình khu công nghiệp phát triển bền vững nơi các doanh nghiệp cùng hợp tác và tham gia vào hoạt động sản xuất sạch, sử dụng hiệu quả tài nguyên, liên kết để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp, tạo ra các sản phẩm “xanh” và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. (Theo Khoản 5 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP)
Khu công nghiệp sinh thái còn gọi là Eco-Industrial Park (EIP). Đây là mô hình được Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) xác định là chuẩn mực cho phát triển công nghiệp bền vững trên toàn cầu.
Mô hình này không còn mới trên thế giới. Một số quốc gia đã triển khai thành công từ nhiều thập kỷ trước:
Đan Mạch – KCN Kalundborg là ví dụ điển hình nhất thế giới về cộng sinh công nghiệp, nơi các nhà máy chia sẻ hơi nước, nước thải tái xử lý và phụ phẩm sản xuất cho nhau từ những năm 1970.
Hàn Quốc – triển khai hàng chục KCN sinh thái với sự hỗ trợ tài chính trực tiếp từ chính phủ.
Nhật Bản – áp dụng mô hình "cộng đồng công nghiệp sinh thái" (Eco Town) gắn với xử lý chất thải đô thị.
Singapore – tích hợp tiêu chí sinh thái vào quy hoạch KCN ngay từ giai đoạn thiết kế.
Tại Việt Nam, UNIDO cùng Bộ Kế hoạch & Đầu tư bắt đầu triển khai thí điểm mô hình này từ năm 2015. Đây là bước khởi đầu để Việt Nam dần xây dựng khung pháp lý và thực tiễn cho KCNST, tiến tới nhân rộng trong giai đoạn 2026–2030.
Mô hình khu công nghiệp này tập trung vào sự liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp trong cùng khu công nghiệp để thúc đẩy hoạt động sản xuất cộng sinh. Điều quan trọng là phải tuân theo các tiêu chí được quy định tại mục 2 của Nghị định, đảm bảo tính bền vững và góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực công nghiệp.
Khu công nghiệp sinh thái là mô hình đang được nhà nước đẩy mạnh phát triển 2026-2050 (Hình ảnh: Khu công nghiệp Amata Đồng Nai)
Để tạo nên một mô hình KCN sinh thái hoàn chỉnh, các cá nhân/ doanh nghiệp cần xây dựng thành các khu công nghiệp xanh, nơi các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ và quy trình sản xuất sạch hơn để giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm năng lượng.
2. 8 Tiêu chí khu công nghiệp sinh thái Việt Nam
Khu công nghiệp sinh thái là mô hình phát triển khu công nghiệp (KCN) bền vững, nơi các doanh nghiệp hợp tác trong việc sử dụng tài nguyên, năng lượng và chất thải, nhằm giảm thiểu tác động môi trường và gia tăng lợi ích kinh tế - xã hội.
2.1. Tỷ lệ cây xanh và hạ tầng dùng chung đạt tối thiểu 25%
Đây là tiêu chí nền tảng về quy hoạch. Tổng diện tích dành cho cây xanh, mặt nước, đường giao thông, các khu kỹ thuật và hạ tầng xã hội dùng chung phải chiếm ít nhất 25% tổng diện tích của khu công nghiệp, theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Tiêu chí này không chỉ là con số trên giấy tờ quy hoạch. Trong thực tế, tỷ lệ cây xanh và không gian chung đủ lớn sẽ giúp giảm nhiệt độ bề mặt khu vực, hấp thụ một phần khí CO₂ từ hoạt động sản xuất, đồng thời tạo ra môi trường làm việc dễ chịu hơn cho người lao động trong khu.
2.2. Có giải pháp đảm bảo nhà ở và tiện ích công cộng cho người lao động
Khu công nghiệp sinh thái đặt người lao động là một trong những đối tượng được quan tâm trực tiếp, không chỉ dừng lại ở môi trường sản xuất. Chủ đầu tư hạ tầng phải có giải pháp cụ thể đảm bảo nhà ở, cùng các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng phục vụ người lao động trong khu, như khu nhà ở, nhà ăn, trạm y tế, nhà trẻ hoặc khu vui chơi giải trí.
Tiêu chí này phản ánh quan điểm của mô hình: một khu công nghiệp hoạt động bền vững cần đảm bảo điều kiện sống ổn định cho lực lượng lao động, không chỉ tập trung vào hiệu suất sản xuất thuần túy.
Khu công nghiệp Deep C Hải Phòng
2.3. Nhà đầu tư hạ tầng tuân thủ pháp luật liên tục trong 3 năm
Tiêu chí này yêu cầu chủ đầu tư phải có một lý lịch pháp lý trong sạch. Cụ thể, trong 3 năm liên tục tính đến thời điểm đăng ký chứng nhận, chủ đầu tư không có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường và lao động.
Việc tuân thủ pháp luật là minh chứng cho năng lực, sự uy tín và cam kết phát triển lâu dài, có trách nhiệm của nhà đầu tư.
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp (KCN) và các doanh nghiệp trong KCN phải tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường và lao động.
2.4. Cung cấp đầy đủ dịch vụ hạ tầng thiết yếu và dịch vụ hỗ trợ cộng sinh công nghiệp
Nhà đầu tư phát triển, tiêu chí khu công nghiệp sinh thái hạ tầng phải cung cấp đầy đủ các dịch vụ cơ bản theo quy định pháp luật. Bao gồm hạ tầng thiết yếu như: hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy, xử lý nước thải và các hạ tầng thiết yếu khác.
Điểm khác biệt so với khu công nghiệp thông thường nằm ở yêu cầu thứ hai: ngoài các dịch vụ cơ bản, chủ đầu tư còn phải cung cấp các dịch vụ liên quan hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện cộng sinh công nghiệp. Đây là yêu cầu đặc thù của khu công nghiệp sinh thái, buộc nhà đầu tư hạ tầng phải đóng vai trò chủ động điều phối, kết nối, chứ không chỉ cung cấp mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật thụ động.
Khu công nghiệp Đồng Văn II tại Hà Nam
2.5. Có cơ chế giám sát đầu vào – đầu ra và báo cáo định kỳ hằng năm
Nhà đầu tư hạ tầng và các doanh nghiệp trong khu phải phối hợp xây dựng và vận hành cơ chế giám sát đầu vào – đầu ra về sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải và phế liệu trong toàn khu. Kết quả giám sát phải được tổng hợp thành báo cáo định kỳ hằng năm về hiệu quả sử dụng tài nguyên, sản xuất sạch hơn và giám sát phát thải, sau đó báo cáo lên Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
Cơ chế này giúp phát hiện sớm các điểm lãng phí tài nguyên, từ đó tạo ra cơ sở dữ liệu thực tế để tìm kiếm các cơ hội cộng sinh giữa các doanh nghiệp trong khu.
2.6. Công bố thông tin môi trường và trách nhiệm xã hội công khai hằng năm
Hằng năm, chủ đầu tư hạ tầng phải công bố báo cáo thực hiện bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng dân cư xung quanh. Báo cáo này không chỉ gửi lên Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế mà còn phải được đăng tải công khai trên website của doanh nghiệp để người dân và các bên liên quan có thể tiếp cận.
Tiêu chí này tạo ra cơ chế giám sát từ bên ngoài, không để việc thực thi các cam kết môi trường chỉ diễn ra trong phạm vi nội bộ khu công nghiệp. Khu công nghiệp muốn duy trì danh hiệu sinh thái phải thực sự vận hành đúng cam kết, vì kết quả được công bố công khai mỗi năm.
Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền (Hải Phòng)
2.7. Tối thiểu 20% doanh nghiệp trong khu áp dụng sản xuất sạch hơn
Trong số các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu, ít nhất 20% phải đang áp dụng các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả và sản xuất sạch hơn, và phải đạt được kết quả thực tế: tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, giảm phát sinh chất thải và phế liệu, giảm phát thải ra môi trường.
Lưu ý quan trọng là tiêu chí này yêu cầu kết quả đo được, không phải chỉ đăng ký áp dụng. Doanh nghiệp phải chứng minh được việc áp dụng các giải pháp sạch hơn đã mang lại hiệu quả cụ thể, không phải chỉ là cam kết trên giấy.
2.8. Thực hiện ít nhất 1 liên kết cộng sinh công nghiệp và áp dụng tiêu chuẩn ISO
Đây là tiêu chí cốt lõi, thể hiện rõ nhất bản chất của một khu công nghiệp sinh thái. Toàn khu phải có ít nhất 1 liên kết cộng sinh công nghiệp đang vận hành thực tế – tức là chất thải hoặc sản phẩm phụ của doanh nghiệp này trở thành nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp khác trong cùng khu.
So với Nghị định 82/2018 trước đây, Nghị định 35/2022 bổ sung thêm một điều kiện kèm theo: các doanh nghiệp tham gia cộng sinh công nghiệp phải áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo tiêu chuẩn ISO phù hợp. Yêu cầu này đảm bảo hoạt động cộng sinh được quản lý theo quy trình chuẩn, có thể theo dõi, đánh giá và cải tiến liên tục, thay vì chỉ là sự trao đổi tự phát giữa các doanh nghiệp.
Yêu cầu: Ít nhất 10% tổng số doanh nghiệp trong KCN cần có kế hoạch tham gia các liên kết cộng sinh công nghiệp.
3. Đặc điểm của mô hình khu công nghiệp sinh thái
Theo Điều 37 của Nghị định 35/2022/NĐ-CP, mô hình khu công nghiệp sinh thái có những đặc điểm sau:
Có đầy đủ các giấy phép cơ bản: Khu công nghiệp sinh thái cần đáp ứng đủ giấy phép cơ bản của một KCN thông thường như giấy phép hoạt động, giấy phép chứng nhận quyền sở hữu đất,...
Hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường: Mô hình KCN sinh thái đặt yếu tố bảo vệ môi trường lên hàng đầu. Vì vậy một KCN sinh thái tiêu chuẩn cần đáp ứng được các điều kiện như có giấy phép về môi trường, có ít nhất 1 cộng sinh công nghiệp, có báo cáo bảo vệ môi trường hàng năm của các doanh nghiệp, áp dụng các công nghệ mới giúp giảm thiểu chất thải trong sản xuất,...
Trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng cơ bản, đảm bảo các yêu cầu về khu công nghiệp xanh: Khu công nghiệp sinh thái không chỉ trang bị cơ sở hạ tầng cơ bản như hệ thống điện, nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, xử lý nước thải,... mà còn đáp ứng được các tiêu chí về bảo môi trường xanh như có hệ thống xử lý hóa chất và chất thải, tối thiểu 25% diện tích trong KCN là diện tích cây xanh, hệ thống giao thông và các hạ tầng dịch vụ khác,...
Ứng dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo tiêu chuẩn ISO: Ít nhất một doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO).
Ứng dụng các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên: Tối thiểu 20% doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải áp dụng các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả, sản xuất sạch, thân thiện với môi trường và giảm phát thải ra môi trường.
Có đầy đủ các tiện ích cộng đồng: KCN sinh thái được trang bị đầy đủ tiện ích về nhà ở, công trình dịch vụ, và tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.
KCN Đình Vũ Deep C Hải Phòng là 1 dự án thuộc chương trình chuyển giao sang mô hình khu công nghiệp sinh thái trong giai đoạn 2020 - 2023
Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về quy trình thành lập một khu công nghiệp cũng như các loại hình KCN phổ biến tại Việt Nam, bạn đọc có thể tham khảo thêm trong bài viết “khu công nghiệp nghĩa là gì”.
Khu công nghiệp sinh thái khác gì khu công nghiệp thông thường?
Vậy nếu một KCN đã có hệ thống xử lý nước thải, có cây xanh thì có phải là KCN sinh thái không? Câu trả lời là chưa đủ. Dưới đây là những điểm khác biệt chính giữa KCN sinh thái và KCN thông thường
Tiêu chí
KCN thông thường
KCN sinh thái
Quản lý chất thải
Mỗi doanh nghiệp tự xử lý
Chất thải của DN này có thể thành nguyên liệu cho DN khác (cộng sinh công nghiệp)
Diện tích cây xanh
Không có tỷ lệ bắt buộc cụ thể
Tối thiểu 25% diện tích dành cho cây xanh, mặt nước và hạ tầng dùng chung
Tiêu chuẩn môi trường
Tuân thủ pháp luật môi trường
Tuân thủ + chủ động báo cáo hằng năm, áp dụng ISO quản lý sản xuất
Tiện ích cho người lao động
Không bắt buộc
Phải có nhà ở, nhà ăn, y tế, nhà trẻ cho người lao động
Chia sẻ thông tin
Không bắt buộc
Có cơ chế giám sát và công bố dữ liệu tài nguyên, phát thải công khai
Sản xuất sạch hơn
Tùy từng doanh nghiệp
Ít nhất 20% DN trong KCN phải áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn
Tóm lại: KCN thông thường đặt trọng tâm vào sản xuất và lợi nhuận, còn KCN sinh thái thêm vào yêu cầu các doanh nghiệp phải hợp tác với nhau để dùng tài nguyên hiệu quả hơn và giảm tác động đến môi trường xung quanh.
4. Lợi ích khu công nghiệp sinh thái
4.1. Lợi ích cho kinh tế
Các nhà đầu tư sẽ nhận lại nhiều lợi ích khu công nghiệp sinh thái về mặt kinh tế, bao gồm:
Tiết kiệm nguyên vật liệu và năng lượng: Khu công nghiệp sinh thái thúc đẩy việc tái chế, tái sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng. Nhờ đó, doanh nghiệp trong khu vực giảm được chi phí sản xuất và hoạt động, làm tăng hiệu quả kinh tế tổng thể.
Chia sẻ chi phí dịch vụ chung: Khu công nghiệp sinh thái cho phép các doanh nghiệp chia sẻ chi phí cho các dịch vụ chung như quản lý chất thải, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp và hệ thống thông tin môi trường, cũng như các dịch vụ hỗ trợ khác.
Cơ chế hỗ trợ tài chính khi tiếp thu công nghệ mới: Khu công nghiệp sinh thái tạo cơ hội cho doanh nghiệp tiếp thu công nghệ mới và cơ chế hỗ trợ tài chính. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến giúp cải thiện sản phẩm, quy trình sản xuất và tăng cường cạnh tranh trên thị trường.
Khu công nghiệp sinh thái sở hữu nhiều lợi ích về mặt kinh tế cho các doanh nghiệp tham gia sản xuất (Hình ảnh: Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 - Đồng Nai)
4.2. Lợi ích cho xã hội
Bên cạnh lợi ích của khu công nghiệp sinh thái về mặt kinh tế, mô hình này cũng đóng góp nhiều lợi ích cho xã hội, bao gồm:
Cải thiện sức khỏe và an toàn cho người lao động: Các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp sinh thái cần tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động. Nhờ vậy, sức khỏe và an toàn của người lao động sẽ được đảm bảo, giúp giảm nguy cơ tai nạn lao động và bệnh tật nghề nghiệp.
Tăng chất lượng sống cho cộng đồng: Khu công nghiệp sinh thái bao gồm các tiện ích công cộng như nhà ở, trường học, bệnh viện và cơ sở hạ tầng giao thông. Từ đó, tăng chất lượng sống cho cộng đồng xung quanh khu công nghiệp.
Thực hiện mục tiêu quản lý nhà nước về bền vững: Khu công nghiệp sinh thái hướng đến quản lý công nghiệp và khu công nghiệp theo hướng bền vững, thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường.
Cải thiện năng lực cạnh tranh và lợi nhuận: Khu công nghiệp sinh thái thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả hơn, cải thiện quy trình sản xuất và tiết kiệm chi phí. Điều này tạo ra năng lực cạnh tranh mạnh mẽ và gia tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp.
4.3. Lợi ích cho môi trường
Ưu điểm lớn nhất của mô hình khu công nghiệp sinh thái chính là các lợi ích về bảo vệ tài nguyên môi trường, bao gồm:
Giảm thiểu khí thải POP và nhà kính: Khu công nghiệp sinh thái thường áp dụng công nghệ tiên tiến và quy trình sản xuất sạch hơn, giúp giảm thiểu khí thải độc hại (khí thải POP) và khí nhà kính. Điều này góp phần vào sự bảo vệ môi trường và giảm tác động biến đổi khí hậu.
Chia sẻ tiện ích trong khu công nghiệp: Khu công nghiệp sinh thái thường có các tiện ích công cộng như trạm xử lý nước thải, hệ thống quản lý chất thải, và cơ sở hạ tầng xanh. Các doanh nghiệp trong khu vực có thể chia sẻ những tiện ích này, giúp giảm lượng tài nguyên cần sử dụng và tạo ra môi trường bền vững.
Chia sẻ nguyên vật liệu sản xuất: Khu công nghiệp sinh thái thúc đẩy việc chia sẻ nguyên vật liệu sản xuất giữa các doanh nghiệp trong khu vực. Từ đó tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và giảm lượng chất thải sinh ra.
Tiếp thu công nghệ mới và cơ chế hỗ trợ tài chính: Khu công nghiệp sinh thái thường tiếp thu công nghệ mới và được hỗ trợ tài chính để thực hiện các cải tiến về môi trường. Điều này đảm bảo rằng các doanh nghiệp trong khu vực luôn nắm bắt các phát triển mới nhất và góp phần vào bảo vệ môi trường.
Khu chế xuất Linh Trung 1 (TP Hồ Chí Minh) được chuyển đổi mô hình theo định hướng khu công nghiệp sinh thái
Các khu công nghiệp nói chung đóng vai trò quan trọng trong việc tác động sâu rộng đến cơ cấu nền kinh tế quốc dân. Chúng không chỉ góp phần thúc đẩy các nguồn lực chính trong sản xuất công nghiệp mà còn hỗ trợ sự phát triển toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về các lợi ích của khu công nghiệp, bao gồm việc thu hút vốn đầu tư, phát triển doanh nghiệp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và nhiều khía cạnh khác liên quan đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
5. Chính sách đầu tư và quy trình chứng nhận khu công nghiệp sinh thái
Hiện nay, Chính phủ đang có những chính sách ưu đãi dành riêng cho các doanh nghiệp đầu tư vào mô hình khu công nghiệp sinh thái, bao gồm:
Miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Ưu tiên vay vốn ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như từ các quỹ và nhà tài trợ trong nước và quốc tế.
Cấp tín dụng xanh tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Việt Nam theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Phát hành trái phiếu xanh theo quy định của luật phát hành trái phiếu và pháp luật về bảo vệ môi trường để xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho khu công nghiệp sinh thái.
Ưu tiên tham gia các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và chương trình xúc tiến đầu tư do các cơ quan nhà nước tổ chức và quản lý.
Được đưa vào danh mục dự án thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn và thu hút đầu tư vào khu công nghiệp sinh thái.
Quy trình chứng nhận khu công nghiệp sinh thái
Một KCN không tự nhiên trở thành KCN sinh thái chỉ vì đáp ứng các tiêu chí. Để được chính thức công nhận, chủ đầu tư hạ tầng phải thực hiện thủ tục đề nghị chứng nhận theo Điều 38, Nghị định 35/2022/NĐ-CP.
Quy trình gồm 3 bước chính:
Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ Chủ đầu tư hạ tầng KCN lập hồ sơ đề nghị chứng nhận, bao gồm: đơn đề nghị, báo cáo đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí KCNST, tài liệu minh chứng từ các doanh nghiệp trong KCN (báo cáo môi trường, danh sách liên kết cộng sinh, kết quả sử dụng tài nguyên...).
Bước 2 – Nộp hồ sơ và thẩm định Hồ sơ nộp lên Ban Quản lý KCN, khu kinh tế cấp tỉnh. Cơ quan này chủ trì thẩm định, có thể tổ chức kiểm tra thực tế tại KCN. Thời gian thẩm định theo quy định là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3 – Cấp Giấy chứng nhận Nếu đáp ứng đầy đủ, Ban Quản lý KCN cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận KCNST. Giấy này có thời hạn hiệu lực và KCN phải duy trì đáp ứng tiêu chí để tiếp tục được công nhận trong các kỳ đánh giá tiếp theo.
Lưu ý: Điều kiện tiên quyết để được xét chứng nhận là chủ đầu tư không có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về môi trường, lao động, đầu tư trong 3 năm liên tiếp tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
6. Thực trạng khu công nghiệp sinh thái tại Việt Nam
Thực trạng khu công nghiệp sinh thái (KCNST) ở Việt Nam còn khiêm tốn về số lượng. Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, tính đến tháng 5/2024, nước ta có 425 KCN được thành lập, trong đó 299 khu đang hoạt động nhưng chỉ khoảng 1 - 2% trong số đó đang chuyển đổi hoặc áp dụng tiêu chuẩn xanh, tương đương vài chục khu thực chất.
Khu công nghiệp Trà Nóc (Cần Thơ) là 1 trong 3 khu công nghiệp sinh thái đầu tiên tại Việt Nam được thành lập năm 2015
Hiện nay, Việt Nam chỉ có khoảng 7 khu công nghiệp sinh thái đang được thí điểm ở các tỉnh Cần Thơ (2), Ninh Bình (1), Đà Nẵng (1), Hải Phòng (1), Thành phố Hồ Chí Minh (1), Đồng Nai (1).
Mô hình khu công nghiệp sinh thái tại Việt Nam đến năm 2026 đạt được kết quả ngoài mong đợi. Hiện nay có tổng cộng 7 KCN sinh thái trên toàn quốc. (Hình ảnh: Mảng xanh tại KCN Du Long)
Một số khu công nghiệp sinh thái nổi bật ở Việt Nam:
KCN Hòa Khánh (Đà Nẵng)
Địa chỉ: Phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
Quy mô: ~395 ha
Đặc điểm sinh thái: Là một trong 3 KCN thí điểm đầu tiên của Việt Nam từ năm 2015 theo chương trình UNIDO – Bộ KH&ĐT. Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 3.000–3.500 m³/ngày đêm. Nhiệt thừa từ một số lò nung được một số doanh nghiệp trong KCN tận dụng cho quá trình sấy nguyên liệu, thay vì xả ra ngoài, giúp cả hai bên giảm chi phí năng lượng.
KCN Deep C / Đình Vũ (Hải Phòng)
Địa chỉ: Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, phường Đông Hải 2, quận Hải An, TP. Hải Phòng
Quy mô: Tổ hợp 5 KCN với tổng ~3.400 ha tại Hải Phòng và Quảng Ninh; riêng Deep C I (Đình Vũ) khoảng 541 ha
Đặc điểm sinh thái: Nhiệt thải từ sản xuất được tận dụng để làm khô bùn, nước thải sau xử lý được tái sử dụng cho hệ thống làm mát, và năng lượng từ điện gió và mặt trời được phân phối qua lưới nội bộ cho các nhà máy trong khu. Tại Deep C II còn có con đường làm từ nhựa tái chế đầu tiên tại Việt Nam.
KCN Nam Cầu Kiền (Hải Phòng)
Địa chỉ: Các xã Kiền Bái, Thiên Hương, Lâm Động, Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng
Quy mô: 263 ha (giai đoạn 1: 103 ha đã lấp đầy 100%; giai đoạn 2: 160 ha)
Đặc điểm sinh thái: KCN vận hành nhà máy xử lý nước thải công suất 2.000 m³/ngày đêm, trong đó 25% lượng nước sau xử lý được tái sử dụng để tưới cây và rửa đường, tiết kiệm khoảng 600 triệu đồng chi phí mua nước sạch mỗi năm. Về quản lý chất thải, 3 chuỗi cộng sinh công nghiệp trong các lĩnh vực thép, nhựa và phụ trợ điện tử đã được hình thành, đáp ứng 100% nhu cầu xử lý chất thải của các doanh nghiệp thứ cấp theo mô hình tuần hoàn. Diện tích cây xanh và công trình công cộng đạt 33%, vượt mức quy định tối thiểu 25%.
KCN Nam Đình Vũ (Hải Phòng)
Địa chỉ: Phường Đông Hải 2, quận Hải An, TP. Hải Phòng
Quy mô: Tổng diện tích 1.329 ha, bao gồm các phân khu: Khu Cảng biển & Logistics, Khu dầu khí & Hóa chất, Khu công nghiệp và Khu phức hợp.
Đặc điểm sinh thái: Chủ đầu tư Tập đoàn Sao Đỏ thiết kế các phân khu chức năng theo chuỗi cung ứng khép kín, giúp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm phụ của nhau, tiết kiệm chi phí và hạn chế phát thải. KCN đang triển khai hệ thống điện mặt trời áp mái và đặt mục tiêu trở thành một trong những KCN đi đầu tại Hải Phòng về năng lượng tái tạo. Kết quả quan trắc nước thải được công bố định kỳ, công khai trên website theo đúng quy định, và mỗi đơn vị thuê đất phải dành ít nhất 20% diện tích lô đất cho cây xanh
7. Xu hướng phát triển của khu công nghiệp sinh thái 2026
Trong giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2050, mô hình KCN sinh thái là xu hướng tất yếu cho công cuộc phát triển bền vững, nâng cao lợi thế cạnh tranh. Hơn nữa, mô hình này phát triển sẽ là giải pháp “bứt phá” để Việt Nam tiến gần hơn với các nguồn vốn FDI và kinh tế thế giới.
Trong tương lai, UNIDO sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam nhiều hơn các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu như chuỗi giá trị phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn và sáng kiến về carbon. Đây cũng là lợi thế cho các KCN Việt Nam trên còn đường xanh hóa.
Hiện nay, Nhà nước cũng có những hành động thực tế nhằm đưa phát thải ròng về 0, đáp ứng cam kết của Việt Nam về biến đổi khí hậu. Nhà nước đã ban hành các quy định về quản lý và xử lý chất thải rắn công nghiệp, tái chế nước thải.
Song song đó, Nhà nước tiếp tục huy động nguồn vốn trong và ngoài nước nằm nhân rộng mô hình KCN sinh thái trên cả nước. Mục tiêu đạt được từ 40 - 50% địa phương chuyển đổi các KCN đang có sẵn sang KCN sinh thái. Từ 8 - 10% địa phương định hướng xây dựng KCN sinh thái mới ngay từ ban đầu, bao gồm lập quy hoạch xây dựng và định hướng ngành nghề thu hút đầu tư.
Không chỉ là mô hình KCN sinh thái, Nhà nước thúc đẩy phát triển các mô hình KCN thân thiện với môi trường, hạn chế phát thải như mô hình KCN tái tạo, mô hình KCN xanh,.... Những mô hình KCN này cũng đang được đón nhận và chuyển mình ở nhiều quốc gia trên thế giới..
Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng cũng nhấn mạnh, việc phát triển bền vững, phát triển công nghiệp phát thải carbon thấp là vấn đề được Nhà nước quan tâm. Theo đó, Nghị quyết số 29-NQ/TW xác định nội dung cốt lõi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2021 - 2030 bao gồm chuyển đổi các ngành công nghiệp thâm dụng tài nguyên, năng lượng sang các ngành công nghiệp xanh.
Xu hướng phát triển mô hình KCN thân thiện với môi trường như KCN xanh, KCN sinh thái, KCN tái tạo là tất yếu trong tương lai sắp tới. (Hình ảnh: KCN Deep C, Hải Phòng)
Trên đây, Du Long đã giải đáp chi tiết về khu công nghiệp sinh thái là gì? Lợi ích cũng như các tiêu chí khi xây dựng khu công nghiệp sinh thái. Mô hình này là xu hướng quan trọng trong phát triển công nghiệp và kinh tế tại Việt Nam, không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và cộng đồng mà còn đóng góp tích cực vào bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động.
Đừng quên thường xuyên truy cập https://dulongip.vn/ để cập nhật các thông tin liên quan đến các khái niệm kinh tế và xu hướng phát triển của thị trường bất động sản công nghiệp tại Việt Nam nhé!
Bình Dương từ lâu đã khẳng định vị thế là một trong những thủ phủ kinh tế bứt phá nhất tại Việt Nam với hệ thống 38 KCN đang vận hành sôi động. Nhờ sở hữu hạ tầng kết nối vượt trội, các khu công nghiệp ở Bình Dương hầu hết đều ghi nhận tỷ […]
Suất đầu tư khu công nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà các nhà đầu tư, chủ đầu tư hạ tầng và cơ quan quản lý nhà nước sử dụng để lập, thẩm định và kiểm soát chi phí dự án. Cập nhật ngay các thông tin mới nhất về mức suất […]
Trong bối cảnh ngành dệt may Việt Nam ngày càng thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài và xuất khẩu liên tục tăng trưởng, nhu cầu cho thuê xưởng may càng trở nên cấp thiết. Mức giá cho thuê xưởng may hiện rất đa dạng với mức giá dao động từ 3.8 - 6.3/m²/tháng […]